2006/11/29, 17:39:10

Một số tài liệu tham khảo về ngữ pháp và ngữ pháp tiếng Việt

  1. Bùi Đức Tịnh (1952). Văn phạm Việt Nam. P. Văn Tươi, Sài Gòn.
  2. Bulteau, B. (1950). Cours d'annamite. Larouse, Paris.
  3. Bưxtrov, I.X.; Nguyễn Tài Cẩn & Xtankêvich N.V. (1975). Ngữ pháp tiếng Việt. Nxb Nauka (tiếng Nga).
  4. Cadiere, L. (1958). Syntaxe de la langue Vietnamienne. Ecole FranVaise d' Extreme Orient, Paris.
  5. Cao Xuân Hạo (1991). Tiếng Việt – Sơ thảo ngữ pháp chức năng (tập 1). Nxb Khoa học Xã hội, Tp Hồ Chí Minh.
  6. Cao Xuân Hạo (2001). Tiếng Việt – Văn Việt – Người Việt. Nxb Trẻ.
  7. Dik, S.M. (1989). The Theory of Functional Grammar, Part 1: The Structure of the Clause. Dordrecht, Foris.
  8. Diệp Quang Ban (1972). Xung quanh việc phân biệt câu ghép với câu đơn. T/c Ngôn ngữ, số 4/1972.
  9. Diệp Quang Ban (1980). Một số vấn đề về câu tồn tại trong tiếng Việt ngày nay (Luận án phó tiến sĩ khoa học ngữ văn). Đại học Sư phạm I Hà Nội.
  10. Diệp Quang Ban (1984). Bàn về vấn đề thành phần câu ứng dụng vào tiếng Việt. In trong Những vấn đề ngữ pháp tiếng Việt (Lưu Vân Lăng chủ biên). Nxb Khoa học Xã hội, H.
  11. Diệp Quang Ban (1987). Câu đơn tiếng Việt. Nxb Giáo dục, H.
  12. Diệp Quang Ban (1989). Ngữ pháp tiếng Việt phổ thông, tập 2. Nxb ĐH và THCN, H.
  13. Diệp Quang Ban (2000). Thử điểm qua việc nghiên cứu ngữ pháp tiếng Việt trong nửa thế kỉ qua. T/c Ngôn ngữ, số 9/2000, trang 41–47.
  14. Dyvik, H.J.J. (1984). Subject or Topic in Vietnamese?. University of Bergen.
  15. Đái Xuân Ninh (1973). Có nên xem "Câu đơn có trạng ngữ" là một kiểu câu ghép không?. T/c Ngôn ngữ, số 3/1973, trang 49–55.
  16. Đinh Văn Đức (1986). Ngữ pháp tiếng Việt: Từ loại. Nxb ĐH và THCN, H.
  17. Emeneau, M.B. (1951). Studies in Vietnamese (Annamese) grammar. Barkeley and Los Angeles.
  18. Gage, William W. & Jackson, Merrill H. (1953). Verb Construction in Vietnamese. In: Southeast Asia Program. Data Paper N.9 mineographed. Department of Far Eastern Studies, Cornell University, Itcatha, New York.
  19. Givón, T. (1984). Syntax, a functional-typological introduction (volume 1). John Benjamins publishing company, Amsterdam/Philadenlphia.
  20. Hoàng Trọng Phiến (1980). Ngữ pháp tiếng Việt: Câu. Nxb ĐH và THCN, H.
  21. Hoàng Tuệ; Lê Cận & Cù Đình Tú (1962). Giáo trình về Việt ngữ. Đại học Sư phạm, H.
  22. Hồng Dân (1972). Nên xem "Câu đơn có trạng ngữ" là một kiểu câu ghép. T/c Ngôn ngữ, số 4/1972, trang 26–36.
  23. Huỳnh Mai (1971). Về vấn đề trạng ngữ trong tiếng Việt. T/c Ngôn ngữ, số 3/1971, trang 13–21.
  24. Jakhontov, X.E. (1971). Những nguyên tắc phân xuất thành phần câu trong tiếng Hán. In trong: "Những ngôn ngữ Trung Quốc và Đông Nam Á. Nxb Nauka, M.
  25. Jones, Robert B.Jr. & Huỳnh Sanh Thông (1960). Introduction to Spoken Vietnamese. American Council of Learned Societies, Washington DC.
  26. Le Van Li (1948). Le parler Vietnamien. Paris.
  27. Lê Xuân Thại (1969). Cụm từ và phân tích câu theo cụm từ. T/c Ngôn ngữ, số 2/ 1969, trang 32–42.
  28. Lê Xuân Thại (1995). Câu chủ vị trong tiếng Việt. Nxb Khoa học Xã hội, H.
  29. Lekomtsev, Yu.K. (1964). Cấu trúc câu đơn tiếng Việt. Nxb Nauka (tiếng Nga), M.
  30. Li, Ch.N. & Thompson, S.A. (1976). Subject and Topic: A new typology of language. In Li (ed): Subject and Topic. Academic Press, New York, p. 445–455.
  31. Lưu Vân Lăng (1970). Nghiên cứu tiếng Việt theo quan điểm ngữ đoạn tầng bậc có hạt nhân. T/c Ngôn ngữ, số 3/ 1970, trang 35–44.
  32. Lưu Vân Lăng (1987). Phương pháp phân tích theo tầng bậc hạt nhân. (Báo cáo tại Hội nghị ngôn ngữ học quốc tế tại Berlin)
  33. Lyons, J. (1968). Introduction to the theoretical linguistics. Cambridge University Press.
  34. Lí Toàn Thắng (1981). Giới thiệu lí thuyết phân đoạn câu. T/c Ngôn ngữ, số 1/1981, trang 45–54.
  35. Lí Toàn Thắng & Nguyễn Thị Nga (1982). Tìm hiểu thêm về loại câu "N2-N1-V" . T/c Ngôn ngữ, số 1/1982, trang 21–29.
  36. Mai Ngọc Chừ; Vũ Đức Nghiệu & Hoàng Trọng Phiến (1997). Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt, Nxb Giáo dục, H.
  37. Nguyễn Kim Thản (1964). Nghiên cứu về ngữ pháp tiếng Việt, tập 2. Nxb Khoa học Xã hội, H.
  38. Nguyễn Kim Thản (1977). Động từ trong tiếng Việt. Nxb Khoa học Xã hội, H.
  39. Nguyễn Kim Thản (1981). Cơ sở ngữ pháp tiếng Việt. Nxb Tổng hợp, Tp Hồ Chí Minh.
  40. Nguyễn Lân (1956). Ngữ pháp tiếng Việt, Lớp 5, lớp 6, lớp 7. Hà Nội.
  41. Nguyễn Minh Thuyết (1981a). Câu không chủ ngữ với tân ngữ đứng đầu. T/c Ngôn ngữ, số 1/1981, trang 40–46.
  42. Nguyễn Minh Thuyết (1981b). Chủ ngữ trong tiếng Việt. (Luận án phó tiến sĩ khoa học ngữ văn). LGU (Tiếng Nga), Lê-nin-grat.
  43. Nguyễn Minh Thuyết (1988). Cách xác định thành phần câu tiếng Việt. In trong Tiếng Việt và các ngôn ngữ Đông Nam Á. Nxb Khoa học Xã hội, H., trang 207–212.
  44. Nguyễn Minh Thuyết (1994). Thử giải đáp hai vấn đề cơ bản về thành phần câu. In trong Những vấn đề ngữ pháp tiếng Việt hiện đại (Lưu Vân Lăng chủ biên). Nxb Khoa học Xã hội, H., trang 57–67.
  45. Nguyễn Minh Thuyết (1995). Các tiền phó từ chỉ thời-thể trong tiếng Việt. T/c Ngôn ngữ, số 2/1995, trang 1–11.
  46. Nguyễn Minh Thuyết & Nguyễn Văn Hiệp (1994). Về khái niệm nòng cốt câu. T/c Ngôn ngữ, số 4/1994, trang 51–57.
  47. Nguyễn Minh Thuyết & Nguyễn Văn Hiệp (1998). Thành phần câu tiếng Việt. Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.
  48. Nguyễn Tài Cẩn (1981). Ngữ pháp tiếng Việt: Tiếng – Từ ghép – Đoản ngữ. Nxb ĐH và THCN, H.
  49. Nguyễn Thị Quy (1995). Vị từ hành động tiếng Việt và các tham tố của nó (so sánh với tiếng Nga và tiếng Anh). Nxb Khoa học Xã hội, Tp Hồ Chí Minh.
  50. Nguyễn Thiện Giáp (chủ biên) (1998). Dẫn luận Ngôn ngữ học. Nxb Giáo dục, H.
  51. Panfilov, V.X. (1980). Sự phân đoạn thực tại trong câu tiếng Việt. T/c Những vấn đề ngôn ngữ học, Số 1–1980. (tiếng Nga).
  52. Panfilov, V.X. (1984). Các khái niệm xuất phát của cú pháp tiếng Việt. T/c Những vấn đề ngôn ngữ học, Số 1–1984. (tiếng Nga).
  53. Panfilov, V.X. (1993). Cơ cấu ngữ pháp tiếng Việt. Trung tâm Đông phương học Xanh Pê-téc-bua. (tiếng Nga), Xanh Pê-téc-bua.
  54. Phạm Tất Đắc (1953). Phân tích từ loại và phân tích mệnh đề. Hà Nội.
  55. Phan Khôi (1955). Việt ngữ nghiên cứu. Hà Nội.
  56. Phan Ngọc (1957). Góp ý kiến về từ loại thuật từ (verbe). Tập san Đại học (Văn khoa), số 8. Hà Nội.
  57. Phan Ngọc & Phạm Đức Dương (1983). Tiếp xúc ngôn ngữ ở Đông Nam Á. Viện Đông Nam Á.
  58. Thompson, L.C. (1965). A Vietnamese grammar. University of Washington Press, Seattle and London.
  59. Trà Ngân (1943). Khảo cứu về tiếng Việt Nam. Hà Nội.
  60. Trần Ngọc Thêm (1985). Hệ thống liên kết văn bản tiếng Việt. Nxb Khoa học Xã hội, H.
  61. Trần Trọng Kim; Bùi Kỉ & Phạm Duy Khiêm (1940). Văn Phạm Việt Nam. Nxb Tân Việt (in lại lần thứ 4), Sài Gòn, 1960.
  62. Trương Văn Chình & Nguyễn Hiến Lê (1963). Khảo luận về ngữ pháp Việt Nam. Đại học Huế.
  63. Uỷ ban Khoa học Xã hội (1983). Ngữ pháp tiếng Việt. Nxb Khoa học Xã hội, H.
  64. Van Valin, R.D. (1993). A synopsis of role and reference grammar. John Benjamins publishing company, Amsterdam/Philadenlphia.
  65. Võ Huỳnh Mai (1973). Bàn thêm về phạm vi của trạng ngữ trong tiếng Việt. T/c Ngôn ngữ, số 2/1973, trang 54–62.

NGÀY NÀY NĂM XƯA

Enricô Phécmi (Enrico Fermi) nhà vật lí nguyên tử và thực nghiệm nổi tiếng Italia, sinh ngày 29/9/1901. Năm 1934, ông đã nghiên cứu các phản ứng hạt nhân nguyên tố Urnium bắn phá bởi các Newtron để hình thành các nguyên tố nhân tạo nặng hơn như: Neptunium, Phitonium. Ông được tặng giải thưởng Nôben Vật lí năm 1938. Năm 1942, ông hoàn thành pin nguyên tử đầu tiên của nhân loại, thực hiện phản ứng dây chuyền hạt nhân có điều khiển. Ông có công đầu trong chế tạo 3 quả bom nguyên tử đầu tiên của Mĩ 1945 [Chi tiết...]

GIỚI THIỆU SÁCH

ĐỐ VUI

Hai cô nằm nghỉ hai phòng
Ngày thì mở cửa ra trông
Ðêm thì đóng cửa lấp trong ra ngoài

RSS

RSS Feed
0.013937950134277
Powered by statxt

Copyleft: ngonngu.net © 2007