2006/11/17, 17:34:58

Linguistic Semantics: An Introduction
Ngữ nghĩa học dẫn luận

Tác giả: John Lyons
Người dịch: Nguyễn Văn Hiệp

LỜI NÓI ĐẦU

CÁC KÍ HIỆU VÀ QUY ƯỚC TRÌNH BÀY

PHẦN 1 – TỔNG QUAN

Chương 1: Những mở đầu về siêu ngôn ngữ

1.0. Dẫn nhập
1.1. Nghĩa của ‘nghĩa’
1.2. Siêu ngôn ngữ của ngữ nghĩa học
1.3. Ngữ nghĩa học và nghĩa học phi ngôn ngữ
1.4. Ngôn ngữ, lời nói và phát ngôn; ‘Ngữ ngôn’ và ‘Lời nói’; ‘Ngữ năng’ và ‘Ngữ thi’
1.5. Từ: dạng thức và ý nghĩa.
1.6. Câu và phát ngôn; văn bản, hội thoại và diễn ngôn
1.7. Lí thuyết về nghĩa và các kiểu nghĩa

PHẦN 2 – NGHĨA TỪ VỰNG

Chương 2: Từ với tư cách là đơn vị mang nghĩa

2.0. Dẫn nhập
2.1. Dạng thức và biểu thức
2.2. Đồng âm và đa nghĩa: lưỡng nghĩa từ vựng và lưỡng nghĩa ngữ pháp
2.3. Đồng nghĩa
2.4. Từ-dạng thức thực và từ-dạng thức hư
2.5. Nghĩa từ vựng và nghĩa ngữ pháp

Chương 3: Định nghĩa về nghĩa của từ

3.0 Dẫn nhập
3.1. Sở thị và nghĩa hệ thống
3.2. Biểu thức cơ bản và không cơ bản
3.4. Điển mẫu ngữ nghĩa

Chương 4: Cách tiếp cận cấu trúc

4.0 Dẫn nhập
4.1. Nghĩa học cấu trúc
4.2. Phân tích thành tố
4.3. Cơ sở thực tiễn cho cách phân tích thành tố
4.4. Dẫn ý và thế giới khả hữu
4.5. Quan hệ về nghĩa hệ thống và định đề ngữ nghĩa

PHẦN 3 – NGHĨA CỦA CÂU

Chương 5: Câu có nghĩa và câu vô nghĩa

5.0. Dẫn nhập
5.1. Tính ngữ pháp, tính khả chấp và tính có nghĩa
5.2. Tính có nghĩa của câu
5.3. Tính khả chỉnh và tính chuyển dịch
5.4. Tính thẩm định và thẩm định luận
5.5. Mệnh đề và nội dung mệnh đề
5.6. Ý nghĩa phi thực tại và thuyết xúc cảm
5.7. Điều kiện chân trị
5.8. Trùng ngôn và mâu thuẫn

Chương 6: Nghĩa câu và nội dung mệnh đề

6.0. Dẫn nhập
6.1. Nghĩa chủ đề
6.2. Câu đơn và câu phức hợp
6.3. Hàm chân trị (1): phép hội và phép tuyển
6.4. Hàm chân trị (2): hàm ý
6.5. Hàm chân trị (3): phép phủ định
6.6. Kiểu câu, kiểu tiểu cú và thức
6.7. Nghĩa của câu nghi vấn và câu trần thuật
6.8. Những kiểu câu phi trần thuật khác: câu cầu khiến, câu cảm thán, câu ý nguyện v.v...

Chương 7: Hình thức hoá nghĩa câu

7.0. Dẫn nhập
7.1. Nghĩa học hình thức và ngữ nghĩa học
7.2. Tính hợp tố, đẳng cấu ngữ nghĩa và ngữ pháp, tiết kiệm dạng thức biểu hiện
7.3. Cấu trúc sâu và sự biểu diễn ngữ nghĩa
7.4. Quy tắc chiếu xạ và hạn chế lựa chọn
7.5. Ngữ pháp MONTAGUE
7.6. Thế giới khả hữu

PHẦN 4 – NGHĨA CỦA PHÁT NGÔN

Chương 8: Các hành động ngôn từ và lực ngôn trung

8.0. Dẫn nhập
8.1. Phát ngôn
8.2. Hành động tạo lời
8.3. Lực ngôn trung
8.4. Nhận định, hỏi và cầu khiến

Chương 9: Ngôn bản và diễn ngôn; ngữ cảnh và văn cảnh

9.0. Dẫn nhập
9.1. Câu-ngôn bản
9.3. Nghĩa của phát ngôn và ngữ cảnh
9.4. Hàm ý và hàm ngôn quy ước
9.5. Hàm ngôn hội thoại
9.6. Ngữ cảnh là gì?

Chương 10: Tính chủ quan của phát ngôn

10.0. Dẫn nhập
10.1. Quy chiếu
10.2. Tính trực chỉ và trực chỉ
10.3. Phạm trù ngữ pháp thời
10.4. Phạm trù ngữ pháp thể
10.5. Tình thái, biểu thức tình thái và thức
10.6. Tính chủ quan và tác thể tạo lời

John Lyons (1995). Linguistic Semantics: An Introduction. Cambridge University Press.

NGÀY NÀY NĂM XƯA

Phan Văn Trường – Nhà yêu nước, luật sư, từng tham gia các hoạt động dân chủ ở Pháp và Sài Gòn. Ông quê ở xã Đông Ngạc, huyện Từ Liêm thành phố Hà Nội. Đã đậu tiến sĩ Luật khoa ở Pháp và làm luật sư tại Paris. rồi ít lâu sau trở về nước về sinh sống tại Sài Gòn. Ông liên hệ mật thiết với Phan Chu trinh, Nguyễn An Ninh. Thường bênh vực quyền lợi của nhân dân nên Phan Văn Trường được mọi người quý mến. Ông cũng là một trong những người Việt Nam đầu tiên tìm hiểu chủ nghĩa Mác. Tờ báo L'Annam do ông làm chủ bút có Đăng Tuyên ngôn Đảng Cộng sản cùng loạt bài công kích chủ nghĩa đế quốc. Ông mất ngày 23/4/1933, khi 58 tuổi. Được tin ông từ trần, Phan Bội Châu rất cảm động và có đôi câu đối điếu ông. Trong đó có câu: "Một kiếp thương tâm" ám chỉ Phan Văn Trường cả cuộc đời đau đáu nỗi đau chung là mất nước. [Chi tiết...]

GIỚI THIỆU SÁCH

ĐỐ VUI

Vùi mình trong ngục tối đen
Kẻ gian tới trước ta bèn chạy ngay

RSS

RSS Feed
0.01297402381897
Powered by statxt

Copyleft: ngonngu.net © 2007