[Giới thiệu sách]

Lịch sử từ vựng tiếng Việt thời kì 1858–1945

* Tác giả: Lê Quang Thiêm

* Thông tin xuất bản:

  • Lần in: Lần in thứ nhất
  • Nxb: Khoa học Xã hội
  • Nơi in: Nhà in Báo Người Hà Nội
  • Số đăng kí KHXB: 176/133/CXB
  • In xong và nộp lưu chiểu tháng 02 năm 2003
  • Số trang: 295

Trích “Lời Nhà xuất bản

Cuốn sách Lịch sử từ vựng tiếng Việt thời kì 1858–1945, do GS.TS Lê Quang Thiêm biên soạn, là một công trình Việt ngữ học đầu tiên nghiên cứu hệ thống, cơ bản nhất về sự phát triển của từ vựng tiếng Việt trong khoảng thời gian từ 1858 đến 1945. Đây là một giai đoạn lịch sử có nhiều biến động lớn của đất nước ta. Điều này đã ảnh hưởng và phản ánh rõ nét trong ngôn ngữ, đặc biệt là từ vựng – một lĩnh vực dễ bị ảnh hưởng bởi các nhân tố xã hội. Chuyên luận đã đi sâu phân tích, miêu tả diện mạo và sự phát triển của tiếng Việt trên bình diện từ vựng-ngữ nghĩa qua các cứ liệu, xét cả ở góc độ đồng đại và lịch đại, đặc biệt là tác giả đã nghiên cứu một loạt các sự kiện ngôn ngữ trong thế tương phản giữa đồng đại nhất nguyên và đồng đại động. Chính vì vậy mà cuốn sách này có một giá trị lí luận và thực tiễn rất lớn.

(...)

Trích “Lời nói đầu” của tác giả

(...)

Từ vựng-ngữ nghĩa tiếng Việt vốn là một hệ thống hết sức to lớn, hết sức phức tạp, có một lịch sử rất lâu đời. Việc phân tích, miêu tả đồng đại đã khó, việc phân tích nghiên cứu lịch đại lại khó khăn gấp bội. Cố gắng của chúng tôi chủ yếu là giới thiệu tư liệu, chọn cách tiếp cận, khai thác các nguồn tài liệu, nêu một số nhận xét bước đầu trên cơ sở tài liệu có được thuộc bình diện nhất định, của một thời kì lịch sử xác định.

Thời kì chúng tôi chọn để nghiên cứu là thời kì 1858–1945; hai mốc lịch sử: 1858 là lúc Pháp nổ tiếng súng mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam và 1945 là năm Cách mạng Tháng Tám thành công, giành chính quyền về tay nhân dân, hình hành nên Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà – tiền thân của Nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ngày nay. Giai đoạn này là giai đoạn có tính bản lề, chuyển tiếp từ tiếng Việt trung đại qua cận đại và từ cận đại qua hiện đại. Đây là giai đoạn tuy ngắn mà xuyên qua hai thế kỉ, kết thúc thế kỉ XIX và gối lên nửa đầu quan trọng của thời kì chuyển đổi khốc liệt của dân tộc ta, đất nước ta nửa đầu thế kỉ XX – thời kì chuẩn bị cho sự ra đời của nước Việt Nam mới.

Chuẩn bị công trình này chúng tôi cũng muốn góp phần gợi ý, gợi mở cho anh chị em sinh viên góp phân nghiên cứu, tổng kết thế kỉ XX.

(...)

MỤC LỤC

LỜI NHÀ XUẤT BẢN

LỜI NÓI ĐẦU

QUY ƯỚC VIẾT TẮT

DẪN NHẬP

Chương I
TỪ VỰNG GIAI ĐOẠN NỬA CUỐI THẾ KỈ XX

I. Bối cảnh xã hội ngôn ngữ nửa cuối thế kỉ XIX

  1. Bối cảnh xã hội ngôn ngữ
  2. Tình trạng văn bản Hán Nôm
  3. Văn bản Quốc ngữ

II. Biểu hiện từ vựng qua văn bản

  1. Văn bản tiêu biểu Nguyễn Quang Bích
  2. Văn bản Nguyễn Xuân Ôn
  3. Văn bản Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Thông
  4. Tiểu kết

III. Biểu hiện từ vựng ngữ nghĩa cuối thế kỉ XIX qua từ điển

  1. Tính chất tập hợp tài liệu của từ điển
  2. Quan niệm cách làm
  3. Quan niệm đơn vị từ điển
  4. Vài đặc điểm chung
  5. Cơ cấu nguồn gốc và cấu tạo
  6. Nghĩa từ trong tự vị
  7. Từ vựng trên văn bản Trương Vĩnh Kí

IV. Một số nhận xét tổng quát về từ vựng-ngữ nghĩa giai đoạn cuối thế kier XIX

  1. Phạm vi vấn đề
  2. Chuyển đổi vị thế ngôn ngữ văn tự
  3. Tỉ trọng 3 văn tự
  4. Cơ cấu từ dùng
  5. Mặt ngữ nghĩa đơn vị từ vựng

Chương II
TỪ VỰNG GIAI ĐOẠN ĐẦU THẾ KỈ XX (1900–1930)

I. Đặc điểm bối cảnh ngôn ngữ 30 năm đầu thế kỉ XX

  1. Tính liên tục lịch sử từ vựng
  2. Biểu hiện rõ nét về bối cảnh
  3. Vị trí chữ Pháp, tiếng Pháp
  4. Vai trò nghề in, nghề báo
  5. Tiểu kết

II. Biểu hiện từ vựng trên một số báo chí và văn bản Đông Kinh Nghĩa thục (tiểu giai đoạn 1897–1910)

  1. Vị trí chữ Quốc ngữ
  2. Bộ phận từ vựng trong văn bản Đông Kinh Nghĩa thục
  3. Biểu hiện từ vựng chuyên môn trong Đông Kinh Nghĩa thục và báo chí thời này
  4. Tính chất biểu hiện từ ngữ chuyên môn

III. Biểu hiện từ vựng giai đoạn sau 1910 đến 1920: Trên Đông Dương tạp chí và Nam Phong tạp chí: văn bản biên tập, dịch thuật, khảo cứu

  1. Đông Dương tạp chí và Nam Phong tạp chí
  2. Biểu hiện từ vựng văn bản biên tập
  3. Tiểu kết

IV. Từ vựng trên văn bản văn học: Sự nối tiếp truyền thống với nội dung thể hiện mới

  1. Văn bản dịch, biên tập văn học
  2. Văn bản sáng tác buổi đầu

V. Nét mới trong từ vựng-ngữ nghĩa từ 1920 đến 1930

  1. Bản luận đặt từ ngữ mới
  2. Từ ngữ trong Đường Kách mệnh
  3. Đặc điểm chung từ vựng xã hội-chính trị giai đoạn này
  4. Đặc điểm các khuynh hướng đóng góp
  5. Định hướng mới của từ vựng xã hội-chính trí
  6. Tiểu kết từ vựng xã hội-chính trị
  7. Nét chung về nguồn gốc tiếp xúc, tiếp nhận lớp từ ngữ này
  8. Tiểu kết giai đoạn 1900–1930

Chương III
TỪ VỰNG GIAI ĐOẠN 1930–1945

I. Đặc điểm bối cảnh xã hội ngôn ngữ 1930–1945

  1. Bối cảnh xã hội chung
  2. Sự kiện nổi bật
  3. Cảnh huống ngôn ngữ
  4. Dòng văn học mới
  5. Hình thành loại hình phong cách
  6. Tình hình văn bản
  7. Định hướng khảo sát văn bản

II. Biểu hiện từ vựng trên văn bản văn chương 1930–1945

A. Biểu hiện từ vựng trên thơ mới

  1. Đặc điểm thơ
  2. Vốn từ đa chức năng, dùng chung
  3. Từ Hán Việt

B. Biểu hiện từ vựng trong truyện kí, tiểu thuyết

  1. Chất liệu văn bản, văn xuôi
  2. Tình hình văn bản
  3. Phóng sự Vũ Trọng Phụng
  4. Phóng sự, truyện Nguyễn Tuân

C. Biểu hiện từ vựng xét về nét cấu trúc từ trong văn bản văn chương

  1. Vị trí vấn đề
  2. Phân tích định lượng
  3. Vài đặc điểm
  4. Khu biệt với văn xuôi

III. Biểu hiện trên văn bản nghị luận xã hội, chính trị và khảo cứu học thuật

A. Biểu hiện trên văn bản nghị luận xã hội, chính trị

  1. Xuất hiện nhiều hơn văn bản loại này
  2. Biểu hiện sắc màu mới
  3. Cuốn Vấn đề dân cày
  4. Chủ thể diễn ngôn mới
  5. Văn bản Hải Triều
  6. Tiểu kết

B. Biểu hiện từ vựng trên văn bản khảo cứu khoa học

  1. Xuất hiện diễn ngôn khoa học
  2. Văn bản triết (Nho giáo)
  3. Văn bản Lão giáo
  4. Văn bản ngữ văn học
  5. Văn bản văn học nghiên cứu
  6. Văn bản ngôn ngữ học
  7. Tiểu kết

IV. Biểu hiện từ vựng trong một số từ (tự) điển

  1. Vị trí tài liệu từ điển thời này
  2. Việt Nam tự điển
  3. Cấu trúc từ vựng của từ điển
  4. Ví trí Hán – Việt từ điển
  5. Đặc điểm từ ngữ Hán – Việt từ điển
  6. Vấn đề nghĩa từ
  7. Vị trí cuốn Danh từ khoa học
  8. Đóng góp cách đặc thuật ngữ
  9. Tiểu kết cho cả giai đoạn

Chương IV
ĐẶC ĐIỂM QUÁ TRÌNH TỪ VỰNG-NGỮ NGHĨA THỜI KÌ 1858–1945

I. Vị trí vấn đề quá trình biến đổi, phát triển

  1. Vị trí vấn đề
  2. Cách hiểu quá trình
  3. Các quá trình thời kì này
  4. Cac sở cứ xuất phát

II. Đặc điểm quá trình tiếp xúc và tiếp nhận bộ phận từ vựng nhập từ các ngoại ngữ

  1. Vị trí các nguồn tiếp xúc, tiếp nhận chính
  2. Các lớp từ ngữ tiếp nhận từ tiếng Hán
  3. Đặc điểm bối cảnh tiếp xúc Hán – Việt thời kì nghiên cứu
  4. Nét mới của bộ phận từ Hán Việt
  5. Đặc điểm lớp từ Hán Việt mới thời kì này
  6. Bộ phận từ ngữ vay mượn từ tiếng Pháp
  7. Đặc điểm Việt hoá từ vay mượn tiếng Pháp

III. Đặc điểm vận hành các cơ chế cấu tạo những đơn vị từ vựng mới

  1. Ví trí vấn đề và các cơ chế đang vận hành trong Việt ngữ
  2. Quá trình phức hợp hoá thành phần cấu tạo từ
  3. Sự gia tăng tính nang hoạt động của chất liệu tạo từ
  4. Tính năng động cơ chết tạo từ thay đổi
  5. Khả năng hoạt động của chất liệu cấu tạo và quy mô tộc hệ tạo từ tăng lên
  6. Bổ sung phương thức và mở rộng trường từ vựng

IV. Đặc điểm của quá trình ngữ nghĩa

  1. Vị trí vấn đề và một số bình diện được xem xét
  2. Loại biệt và khái quát nhiều hơn
  3. Đa nghĩa hoá
  4. Các loại đa nghĩa từ vựng thời kì này
  5. Phân biệt và phân li đồng âm
  6. Đồng âm chuyển từ loại

V. Quá trình tích hợp, thống nhất, hiện đại hoá

  1. Tích hợp, thống nhất, hiện đại hoá
  2. Tích hợp từ thành phần từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
  3. Tích hợp từ ngôn ngữ dân tộc ít người và khu vực
  4. Vận động thống nhất
  5. Hiện đại hoá
  6. Tiểu kết

LỜI CUỐI SÁCH

___________

© Copyright 2003 by Le Quang Thiem, Hanoi, Viet Nam

NGÀY NÀY NĂM XƯA

Ngày 25/3/1928, Toàn quyền Đông Dương ra nghị định thành lập Hội đồng nghiên cứu khoa học Đông Dương nhằm mục đích: Thu nhập, khảo cứu và thông báo cho các cơ quan hữu quan để áp dụng vào thực tiễn những thành tựu nghiên cứu khoa học cơ bản hoặc khoa học ứng dụng. Đồng thời, thay mặt cho giới khoa học Đông Dương tham dự các hội nghị khoa học của nước Pháp hoặc quốc tế. Hội đồng gồm những nhà chuyên môn người Pháp hoặc người bản xứ, với số lượng không quá 40 thành viên. Và đặt dưới sự chỉ đạo của Viện Hàn lâm khoa học các thuộc địa của Pháp. [Chi tiết...]

GIỚI THIỆU SÁCH

ĐỐ VUI

Đêm thu gió lọt song đào
Nửa vành trăng khuyết ba sao giữa trời

RSS

RSS Feed
0.0013539791107178
Powered by statxt

Copyleft: ngonngu.net © 2007